Bài 9. Vận chuyển và giao hàng: xe tải, container, chứng từ, hải quan

Luyện tập — Bài 9. Vận chuyển và giao hàng: xe tải, container, chứng từ, hải quan

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 9, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

集装箱jízhuāngxiāng
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

提单tídān
装箱单zhuāngxiāngdān
单号dānhào
报关bàoguān
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

今天下午五点以前 进港。Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián ___ jìn gǎng.Nghĩa: Trước 5 giờ chiều nay bắt buộc phải vào cảng.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Ai phụ trách khai hải quan?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Vui lòng gửi tôi mã vận đơn.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 6

Câu 6 · Đọc

Theo bài học, vận đơn (提单) do hãng tàu phát hành sau khi hàng lên tàu.
Câu 7

Câu 7 · Từ vựng

客户已经 了,货没有问题。Kèhù yǐjīng ___ le, huò méiyǒu wèntí.Nghĩa: Khách hàng đã ký nhận rồi, hàng không có vấn đề.
Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

“Trên đường nếu có chuyện gì thì gọi cho tôi” nói thế nào?

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Hạn chót container vào cảng là khi nào?

出货安排:周四上午装集装箱,下午三点以前必须进港。报关由货代负责,需要发票和装箱单。船周五晚上开,开船以后船公司出提单。Chūhuò ānpái: zhōusì shàngwǔ zhuāng jízhuāngxiāng, xiàwǔ sān diǎn yǐqián bìxū jìn gǎng. Bàoguān yóu huòdài fùzé, xūyào fāpiào hé zhuāngxiāngdān. Chuán zhōuwǔ wǎnshang kāi, kāi chuán yǐhòu chuán gōngsī chū tídān.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Dặn tài xế (3–4 câu): chứng từ ở đâu, giao đến đâu, hạn giờ, có chuyện gì thì gọi.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.