Bài 7. Xuất kho và đóng gói: soạn hàng, đóng thùng, cân, dán nhãn, xếp xe

Luyện tập — Bài 7. Xuất kho và đóng gói: soạn hàng, đóng thùng, cân, dán nhãn, xếp xe

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 7, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

净重jìngzhòng
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

拣货jiǎnhuò
封箱fēngxiāng
胶带jiāodài
装车zhuāngchē
Câu 3

Câu 3 · Từ vựng

一 等于一千公斤。Yì ___ děngyú yìqiān gōngjīn.Nghĩa: Một tấn bằng một nghìn ký.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Phải làm gì với các thùng?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Ghi trọng lượng cả bì lên thùng ngoài.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 6

Câu 6 · Từ vựng

Một thùng có 毛重 12 公斤 thì 净重 của nó lớn hơn 12 公斤.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

先把泡沫放进去, 再放产品。Xiān bǎ pàomò fàng jìnqu, ___ zài fàng chǎnpǐn.Nghĩa: Lót xốp vào trước, rồi mới cho sản phẩm vào.
Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

“Tổng cộng khoảng sáu trăm ký” nói thế nào?

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Khi nào cân thùng?

包装要求:每箱装二十个,先放泡沫,再放产品。封箱以后称重,毛重和净重写在外箱上。易碎的货贴易碎标签。托盘上的箱子重的放下面,不要超过托盘的边。Bāozhuāng yāoqiú: měi xiāng zhuāng èrshí ge, xiān fàng pàomò, zài fàng chǎnpǐn. Fēngxiāng yǐhòu chēngzhòng, máozhòng hé jìngzhòng xiě zài wàixiāng shàng. Yìsuì de huò tiē yìsuì biāoqiān. Tuōpán shàng de xiāngzi zhòng de fàng xiàmiàn, búyào chāoguò tuōpán de biān.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Hướng dẫn nhân viên mới đóng một thùng hàng dễ vỡ theo 4 bước, dùng 先…然后… và 把.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.