Bài 10. Xử lý sự cố: giao trễ, hàng hư hỏng, khiếu nại, bồi thường, khắc phục

Luyện tập — Bài 10. Xử lý sự cố: giao trễ, hàng hư hỏng, khiếu nại, bồi thường, khắc phục

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 10, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

赔偿péicháng
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

延误yánwù
货损huòsǔn
证据zhèngjù
跟踪gēnzōng
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

有五箱在运输的时候 压坏了。Yǒu wǔ xiāng zài yùnshū de shíhou ___ yāhuài le.Nghĩa: Có năm thùng bị đè hỏng trong lúc vận chuyển.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Ai bồi thường hàng hư hỏng?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Dùng bao bì chắc chắn hơn để tránh lại xảy ra vấn đề.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Câu “货损被运输公司赔偿” dùng đúng để nói “hàng hư hỏng do công ty vận tải bồi thường”.
Câu 7

Câu 7 · Từ vựng

有问题要 反馈。Yǒu wèntí yào ___ fǎnkuì.Nghĩa: Có vấn đề phải phản hồi kịp thời.
Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

Trả lời khiếu nại, thứ tự nào hợp lý nhất?

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Bên bán giải quyết ngay việc gì?

客户邮件:上周的货晚到了两天,而且五箱被压坏了。我们的回复:非常抱歉!延误是因为台风,船晚开了两天。货损由物流公司赔偿,我们明天先补发五箱,以后会用更结实的包装。Kèhù yóujiàn: shàng zhōu de huò wǎn dàole liǎng tiān, érqiě wǔ xiāng bèi yāhuài le. Wǒmen de huífù: fēicháng bàoqiàn! Yánwù shì yīnwèi táifēng, chuán wǎn kāile liǎng tiān. Huòsǔn yóu wùliú gōngsī péicháng, wǒmen míngtiān xiān bǔfā wǔ xiāng, yǐhòu huì yòng gèng jiēshi de bāozhuāng.
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết email trả lời khách 3–4 câu: xin lỗi, nguyên nhân giao trễ, giải pháp, khắc phục.