Bài 7. Phối hợp công việc: tiến độ, đổi lịch, kịp hay không kịp

Luyện tập — Bài 7. Phối hợp công việc: tiến độ, đổi lịch, kịp hay không kịp

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 7, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

推迟tuīchí
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Tuần này tôi không làm xong nổi” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

现在发货还来 及。Xiànzài fāhuò hái lái ___ jí.Nghĩa: Bây giờ gửi hàng vẫn còn kịp.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 5

Câu 5 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

进度jìndù
配合pèihé
负责人fùzérén
生产shēngchǎn
Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

“我没听懂” và “我听不懂” có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Giao hàng sớm hai ngày được không?

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

这个订单由小林 ,有问题请找她。Zhège dìngdān yóu Xiǎo Lín ___, yǒu wèntí qǐng zhǎo tā.Nghĩa: Đơn hàng này do Tiểu Lâm theo dõi, có vấn đề xin tìm chị ấy.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Điều kiện để kịp giao sớm ba ngày là gì?

王经理:提前三天来得及吗?明:我问了负责人,周末加班的话,来得及。王经理:好,你继续跟进。Wáng jīnglǐ: Tíqián sān tiān láidejí ma? Míng: Wǒ wènle fùzérén, zhōumò jiābān dehuà, láidejí. Wáng jīnglǐ: Hǎo, nǐ jìxù gēnjìn.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Báo cấp trên (3–4 câu): tiến độ đơn hàng (bao nhiêu %), khách muốn giao sớm, có kịp không và điều kiện, ai theo dõi.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.